Trong quá trình lập dự toán, đấu thầu và quản lý chi phí các công trình giao thông, việc xác định đúng định mức thi công bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt có ý nghĩa quan trọng đối với kỹ sư dự toán, đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu và cơ quan thẩm tra.

Định mức không chỉ giúp xác định chính xác lượng vật liệu cần sử dụng mà còn là cơ sở để tính toán nhân công, máy thi công và tổng chi phí xây dựng theo từng hạng mục.

Theo nội dung tài liệu, công tác lập dự toán Carboncor Asphalt được tham chiếu từ hướng dẫn của Bộ Xây dựng, TCVN 13569:2022, Thông tư 12/2021/TT-BXD và TCCS 38:2022/TCĐBVN.

1. Định mức dự toán Carboncor Asphalt được xác định như thế nào?

Với đơn vị tính cơ bản 1 m² mặt đường hoàn thiện, chiều dày đầm chặt 1 cm, tài liệu đưa ra các thông số chính gồm:

  • Khối lượng vật liệu Carboncor Asphalt: 22,5 kg/m²/1 cm.
  • Tỷ trọng đầm lèn: D = 2.250 kg/m³.
  • Hao hụt vật liệu trong quá trình thi công: khoảng 1,0 – 2,0%.
  • Nhũ tương dính bám CRS-1: 0,3 – 0,5 lít/m² khi thi công trên nền bê tông cũ hoặc mặt đường nhựa cũ.
  • Cát mịn chống dính: 0,002 m³/m².
  • Nước sạch kích hoạt: 0,003 – 0,005 m³/m².

Công tác có thể được triển khai theo phương pháp rải thủ công bằng đầm cóc/lu nhỏ hoặc sử dụng máy rải cơ giới chuyên dụng, tùy thuộc quy mô và đặc điểm công trình.

Vì sao cần xác định đúng định mức?

Trong các dự án sử dụng vốn ngân sách, ODA hoặc nguồn vốn doanh nghiệp, việc xác định đúng khối lượng và hao phí giúp kỹ sư QS có cơ sở xây dựng dự toán, lập hồ sơ mời thầu và phục vụ công tác thanh quyết toán.

Trước đây, khi bê tông nhựa nguội mới được đưa vào sử dụng tại Việt Nam, một số đơn vị gặp khó khăn trong quá trình lập dự toán do phải vận dụng tạm thời các mã định mức của bê tông nhựa nóng hoặc đá dăm láng nhựa.

Việc xây dựng hệ thống định mức riêng cho công tác thi công Carboncor Asphalt giúp chuẩn hóa quá trình bóc tách khối lượng và phân tích đơn giá.


2. Định mức thi công Carboncor Asphalt theo từng phương pháp

Định mức được phân thành hai nhóm chính:

  1. Rải thảm thủ công: phù hợp với ngõ xóm, vá ổ gà và đường giao thông nông thôn.
  2. Rải thảm cơ giới: phù hợp với đường khu công nghiệp, quốc lộ và các tuyến có quy mô lớn.

Việc phân chia này giúp lựa chọn nhân lực, thiết bị và phương pháp thi công phù hợp với điều kiện thực tế.

2.1. Định mức rải thảm thủ công

Đơn vị tính: 100 m² mặt đường hoàn thiện.

Đối với lớp có chiều dày 2,5 cm và 3,5 cm, các thành phần hao phí bao gồm vật liệu chính, CRS-1, cát mịn, nước kích hoạt, nhân công và thiết bị thi công.

Thành phần hao phí Đơn vị Dày 1 cm Dày 2,5 cm Dày 3,5 cm
Carboncor Asphalt CA 9.5 / CA 12.5 Tấn 2,273 5,681 7,954
Nhũ tương CRS-1 Lít 50,0 50,0 50,0
Cát mịn chống dính m³ 0,20 0,20 0,20
Nước sạch kích hoạt m³ 0,50 0,50 0,50
Vật liệu khác % 2,0% 2,0% 2,0%
Nhân công bậc 3.0/7 Công 1,85 4,25 5,80
Máy đầm cóc/lu mini 1,5T Ca 0,35 0,75 1,05
Máy thổi bụi công nghiệp Ca 0,15 0,15 0,15

Trong đó, lượng Carboncor Asphalt đã bao gồm 1% hao hụt thi công; máy đầm cóc hoặc lu mini được sử dụng để kiểm soát độ chặt K ≥ 0,98, còn máy thổi bụi đảm nhiệm việc làm sạch bề mặt trước khi quét lớp dính bám.

Khi nào nên áp dụng rải thủ công?

Phương án này phù hợp với các khu vực có diện tích không quá lớn hoặc địa hình khó đưa máy rải chuyên dụng vào, chẳng hạn:

  • Ngõ xóm.
  • Đường giao thông nông thôn.
  • Khu vực vá ổ gà.
  • Các điểm sửa chữa cục bộ.

3. Định mức rải thảm bằng cơ giới

Đối với các tuyến đường có quy mô lớn hơn, phương pháp rải cơ giới sử dụng máy rải bê tông nhựa chuyên dụng kết hợp xe lu rung và lu tĩnh bánh lốp.

Theo bảng định mức trong tài liệu, hai cấp chiều dày được xem xét là 3,5 cm và 5,0 cm đối với lớp móng CA 19.

Thành phần hao phí Đơn vị Dày 3,5 cm Dày 5,0 cm – CA 19
Carboncor Asphalt CA 12.5 / CA 19 Tấn 7,954 11,363
Nhũ tương CRS-1 Lít 50,0 50,0
Cát mịn chống dính m³ 0,20 0,20
Nước sạch kích hoạt m³ 0,60 0,80
Nhân công bậc 3.5/7 Công 2,40 3,20
Máy rải bê tông nhựa Ca 0,12 0,16
Xe lu rung bánh thép 8 – 10T Ca 0,25 0,35
Xe lu tĩnh bánh lốp 12T Ca 0,18 0,25

Hệ thống thiết bị này phục vụ quá trình rải liên tục, đầm nén đạt K ≥ 0,98 và hoàn thiện bề mặt sau thi công.


4. Cách bóc tách chi phí thi công Carboncor Asphalt

Khi lập đơn giá chi tiết, kỹ sư dự toán cần xác định ba nhóm chi phí chính:

Chi phí vật liệu + Chi phí nhân công + Chi phí máy thi công = Đơn giá dự toán.

Trong đó, chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng giá thành theo cơ cấu được nêu trong tài liệu.

4.1. Chi phí vật liệu

Khối lượng Carboncor Asphalt được tính theo công thức:

Khối lượng vật liệu (kg) = S × h × 22,5 × 1,01

Trong đó:

  • S: diện tích thi công, tính bằng m².
  • h: chiều dày lớp thảm, tính bằng cm.
  • 22,5: định mức kg/m² cho mỗi cm chiều dày.
  • 1,01: hệ số hao hụt 1%.

Ngoài vật liệu chính, dự toán còn cần tính đến CRS-1, nước kích hoạt, cát chống dính và các vật liệu phụ liên quan.

Tài liệu cũng đưa ra mức tham khảo đối với CRS-1 khoảng 25.000 – 30.000 đồng/lít.

4.2. Chi phí nhân công

Chi phí nhân công được xác định dựa trên đơn giá ngày công xây dựng tại địa phương.

Đối với các công tác được đề cập trong định mức, nhân công có thể sử dụng bậc 3.0/7 hoặc 3.5/7, tùy phương pháp thi công và quy mô công trình.

4.3. Chi phí máy thi công

Nhóm chi phí thứ ba là máy móc, thiết bị phục vụ quá trình thi công.

Tùy quy mô dự án, có thể bao gồm:

  • Máy đầm cóc.
  • Lu mini.
  • Máy rải bê tông nhựa.
  • Xe lu rung bánh thép 8 – 10 tấn.
  • Xe lu tĩnh bánh lốp 12 tấn.
  • Máy thổi bụi công nghiệp.

Giá ca máy được xác định theo bảng giá ca máy và thiết bị thi công do địa phương công bố; tài liệu đưa mức tham khảo khoảng 250.000 – 350.000 đồng/ca đối với máy đầm cóc và 1,8 – 2,5 triệu đồng/ca đối với xe lu rung 8 – 10 tấn.


5. Áp mã định mức Carboncor Asphalt trên phần mềm dự toán

Các kỹ sư dự toán có thể triển khai việc lập dự toán trên những phần mềm phổ biến như G8, F1, Acitt và Eta.

Tài liệu đề cập hai phương án xử lý.

Cách 1: Tra cứu mã định mức có sẵn

Trong cơ sở dữ liệu của phần mềm, tìm kiếm bằng các từ khóa:

“Bê tông nhựa nguội” hoặc “Carboncor”.

Sau đó lựa chọn mã hiệu công tác phù hợp với chiều dày thiết kế như:

  • 2,0 cm.
  • 2,5 cm.
  • 3,0 cm.
  • 3,5 cm.
  • 5,0 cm.

Cách 2: Tạo mã tạm tính

Trong trường hợp phần mềm chưa cập nhật cơ sở dữ liệu mới, kỹ sư có thể tạo mã công tác tạm tính, chẳng hạn:

TT.Carboncor_2.5cm

hoặc

TT.Carboncor_3.5cm

Sau đó nhập bảng phân tích vật tư, nhân công và máy thi công theo định mức tương ứng.


6. Dự toán tham khảo cho 100 m² mặt đường

Để hình dung rõ hơn về cơ cấu chi phí, tài liệu đưa ra hai trường hợp tham khảo cho 100 m² mặt đường.

Trường hợp 1: Mặt đường dày 2,5 cm

Áp dụng cho đường ngõ, đường dân sinh:

  • Chi phí Carboncor Asphalt: khoảng 24,5 – 26,5 triệu đồng.
  • CRS-1: khoảng 1,25 – 1,5 triệu đồng.
  • Nhân công: khoảng 1,8 – 2,2 triệu đồng.
  • Máy móc: khoảng 500.000 – 800.000 đồng.
  • Tổng chi phí trực tiếp: 28,05 – 31 triệu đồng/100 m².
  • Đơn giá tham khảo: khoảng 280.000 – 310.000 đồng/m².

Trường hợp 2: Mặt đường dày 3,5 cm

Áp dụng cho đường khu công nghiệp hoặc khu vực chịu tải:

  • Chi phí Carboncor Asphalt: khoảng 34,5 – 37,5 triệu đồng.
  • CRS-1: khoảng 1,25 – 1,5 triệu đồng.
  • Nhân công: khoảng 2,5 – 3 triệu đồng.
  • Máy móc: khoảng 1,5 – 2,2 triệu đồng.
  • Tổng chi phí trực tiếp: 39,75 – 44,2 triệu đồng/100 m².
  • Đơn giá tham khảo: khoảng 395.000 – 440.000 đồng/m².

Các mức trên là giá trị tham khảo theo nội dung tài liệu, khi lập dự toán thực tế cần xác định lại đơn giá vật liệu, nhân công và ca máy tại thời điểm cũng như địa điểm triển khai dự án.


7. Những thông số cần kiểm soát khi lập dự toán

Để hạn chế sai lệch trong quá trình bóc tách và lập đơn giá, kỹ sư dự toán cần kiểm soát đồng thời các thông số:

Nội dung Thông số tham khảo
Khối lượng Carboncor 22,5 kg/m²/1 cm
Tỷ trọng đầm lèn 2.250 kg/m³
Hao hụt thi công 1 – 2%
CRS-1 0,3 – 0,5 lít/m²
Cát mịn chống dính 0,002 m³/m²
Nước kích hoạt 0,003 – 0,005 m³/m²
Độ chặt K ≥ 0,98
Nhân công Bậc 3.0/7 hoặc 3.5/7
Phương pháp thi công Thủ công hoặc cơ giới

Những thông số này là cơ sở để chuyển từ khối lượng thiết kế sang khối lượng vật tư, nhân công và máy thi công, từ đó hình thành đơn giá dự toán hoàn chỉnh.

Kết luận

Việc lập dự toán thi công bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt cần được thực hiện từ khối lượng thiết kế, chiều dày lớp thảm và phương pháp thi công cụ thể. Từ đó, kỹ sư dự toán có thể xác định lượng Carboncor Asphalt, CRS-1, nước, cát chống dính, nhân công và máy móc cần thiết.

Đối với công trình quy mô nhỏ như ngõ xóm, đường giao thông nông thôn và vá ổ gà, phương án rải thủ công với đầm cóc hoặc lu nhỏ có thể được áp dụng theo định mức tương ứng. Với đường khu công nghiệp, quốc lộ hoặc công trình có khối lượng lớn, định mức rải cơ giới với máy rải và hệ thống xe lu được sử dụng.

Quan trọng nhất là phải thống nhất giữa chiều dày thiết kế – định mức vật liệu – nhân công – ca máy – hao hụt – đơn giá tại thời điểm lập dự toán. Khi các yếu tố này được bóc tách đúng, hồ sơ dự toán sẽ có cơ sở rõ ràng hơn cho công tác đấu thầu, quản lý chi phí và thanh quyết toán công trình.

Định mức dự toán thi công mặt đường bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt

Trong quá trình lập dự toán, đấu thầu và quản lý chi phí các công

7 lỗi thường gặp khi thi công bê tông nhựa nguội và biện pháp khắc phục chuẩn kỹ thuật

Thi công bê tông nhựa nguội tưởng chừng đơn giản nhưng thực tế đòi hỏi

Kỹ thuật thi công bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt mùa mưa trên nền ẩm

Thi công bê tông nhựa nguội vào mùa mưa là bài toán khó đối với

TCVN 13569:2022: Tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt

TCVN 13569:2022 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp

Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt: Ứng dụng thực tế trong thi công và sửa chữa mặt đường

Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt là giải pháp vật liệu được ứng dụng trong

Ứng dụng và giải pháp đột phá từ Carboncor Asphalt

Trong xây dựng công trình và phát triển hạ tầng giao thông, cường độ chịu

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *