TCVN 13569:2022 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt. Việc nắm rõ tiêu chuẩn này giúp kỹ sư thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu và chủ đầu tư có cơ sở đánh giá chất lượng vật liệu trong quá trình thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình.
Theo tài liệu nguồn, TCVN 13569:2022 quy định các nhóm chỉ tiêu quan trọng như khối lượng thể tích, độ rỗng dư, độ ổn định Marshall, độ dẻo Marshall, khả năng kháng ẩm, độ nhám mặt đường, hệ số kháng trượt và độ dính bám của nhũ tương với cốt liệu.
Bên cạnh các chỉ tiêu cơ lý, tiêu chuẩn còn được sử dụng làm căn cứ để lựa chọn cấp phối vật liệu, kiểm tra chất lượng tại hiện trường và hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu đối với các công trình sử dụng Carboncor Asphalt.
TCVN 13569:2022 quy định những gì?
Có thể chia nội dung tiêu chuẩn thành 4 nhóm chính:
- Yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt.
- Các chỉ tiêu cơ lý và phương pháp thử.
- Yêu cầu về cấp phối cốt liệu.
- Cơ sở kiểm tra, nghiệm thu chất lượng vật liệu và công trình.
Đây là những nội dung đặc biệt quan trọng đối với kỹ sư cầu đường, tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, ban quản lý dự án và nhà thầu thi công khi đưa vật liệu vào hồ sơ thiết kế hoặc nghiệm thu thực tế.
1. Cơ sở pháp lý của TCVN 13569:2022

Tên tiêu chuẩn
TCVN 13569:2022 – Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
Tên tiếng Anh theo tài liệu:
Cold-mix Carboncor Asphalt – Specifications and test methods.
Cơ quan liên quan đến quá trình xây dựng và công bố tiêu chuẩn
Theo tài liệu nguồn:
- Bộ Giao thông Vận tải: cơ quan chủ trì biên soạn và kiểm định thực tế.
- Tổng cục Đường bộ Việt Nam: cơ quan đề nghị thẩm định.
- Bộ Khoa học và Công nghệ: cơ quan công bố tiêu chuẩn.
Phạm vi áp dụng
Theo nội dung tài liệu, TCVN 13569:2022 được áp dụng cho công tác:
- Thiết kế.
- Sản xuất.
- Thi công.
- Nghiệm thu.
đối với lớp mặt đường sử dụng bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt trong các công trình xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo và duy tu sửa chữa mặt đường bộ tại Việt Nam.
2. Các chỉ tiêu kỹ thuật của bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt

Một trong những nội dung quan trọng nhất khi đánh giá chất lượng bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt là hệ thống chỉ tiêu cơ lý sau khi hỗn hợp đã được đầm nén và đóng rắn.
Theo tài liệu nguồn, các chỉ tiêu chính bao gồm:
| STT | Chỉ tiêu kỹ thuật | Đơn vị | Giá trị theo tài liệu | Phương pháp thử |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khối lượng thể tích đầm nén | g/cm³ | 2,25 – 2,35 | TCVN 8860-1 / AASHTO T166 |
| 2 | Độ rỗng dư | % | 3,0 – 6,0 | TCVN 8860-9 / AASHTO T269 |
| 3 | Độ ổn định Marshall ở 60°C | kN | ≥ 5,0 / ≥ 8,0 | TCVN 8860-1 / ASTM D6927 |
| 4 | Độ dẻo Marshall | mm | 2,0 – 4,0 | TCVN 8860-1 / ASTM D6927 |
| 5 | Độ ổn định còn lại sau ngâm nước 24 giờ ở 60°C | % | ≥ 80,0 | TCVN 8860-1 |
| 6 | Độ sâu vệt hằn lún bánh xe | mm | ≤ 5,0 | TCVN 8860-12 |
| 7 | Độ nhám mặt đường | mm | 0,60 – 0,80 | TCVN 8866:2011 |
| 8 | Hệ số kháng trượt con lắc Anh | BPN | ≥ 55 – 65 | TCVN 13049:2020 |
| 9 | Độ dính bám của nhũ tương với cốt liệu đá | Cấp | Cấp 3 – 4 | TCVN 8817-1:2011 |
Các thông số trên được tổng hợp từ bảng chỉ tiêu kỹ thuật trong tài liệu nguồn.
2.1. Khối lượng thể tích sau đầm nén
Khối lượng thể tích là một trong những thông số quan trọng để đánh giá trạng thái đặc chắc của lớp vật liệu sau khi đầm nén.
Theo tài liệu, tỷ trọng tiêu chuẩn của Carboncor Asphalt sau đầm nằm trong khoảng:
2.250 – 2.350 kg/m³, tương đương 2,25 – 2,35 g/cm³.
2.2. Độ rỗng dư
Độ rỗng dư thể hiện lượng khoảng trống còn lại trong kết cấu hỗn hợp sau khi đầm nén.
Theo bảng thông số trong tài liệu, giá trị được nêu là:
3,0 – 6,0%.
Việc kiểm soát độ rỗng có ý nghĩa đối với độ đặc chắc, khả năng chịu tải và khả năng làm việc lâu dài của lớp vật liệu.
2.3. Độ ổn định Marshall
Độ ổn định Marshall là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá khả năng chịu tải của hỗn hợp.
Theo tài liệu:
- Đường giao thông nông thôn: ≥ 5,0 kN.
- Công trình/cấp đường cao hơn: ≥ 8,0 kN.
- Điều kiện thử: 60°C.
Thông số này đặc biệt được quan tâm đối với các công trình có tải trọng phương tiện lớn.
2.4. Độ dẻo Marshall
Bên cạnh khả năng chịu tải, vật liệu cũng cần có mức độ biến dạng phù hợp.
Theo tài liệu, độ dẻo Marshall nằm trong khoảng:
2,0 – 4,0 mm.
Chỉ tiêu này được xác định đồng thời với phép thử Marshall để đánh giá đặc tính cơ học của hỗn hợp.
2.5. Khả năng kháng ẩm và ngâm nước
Một thông số đáng chú ý trong tiêu chuẩn là độ ổn định còn lại sau khi ngâm nước 24 giờ ở 60°C.
Theo tài liệu, yêu cầu là:
≥ 80%.
Đây là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá khả năng duy trì tính ổn định của vật liệu trong điều kiện chịu tác động của nước.
Đặc biệt đối với những khu vực thường xuyên chịu mưa lớn, ngập nước hoặc chu kỳ khô – ướt, khả năng kháng ẩm là một yếu tố cần được xem xét trong lựa chọn vật liệu.
3. Cấp phối cốt liệu Carboncor Asphalt theo từng mã hạt

Không phải tất cả các công trình đều sử dụng cùng một loại Carboncor Asphalt.
Theo tài liệu, hệ thống sản phẩm được phân chia theo 5 cỡ hạt danh định, phục vụ các nhu cầu kết cấu và hoàn thiện bề mặt khác nhau:
CA 4.0 – Hạt 0–4,0 mm
Được định hướng cho các ứng dụng cần vật liệu hạt mịn như:
- Trám vết nứt.
- Chèn khe co giãn.
- Vuốt dốc.
- Hoàn thiện các vị trí cần bề mặt tương đối mịn.
CA 6.7 – Hạt 0–6,7 mm
Phù hợp với các ứng dụng chú trọng bề mặt hoàn thiện như:
- Đường dạo Resort.
- Vỉa hè.
- Sân vườn.
- Khu vực cảnh quan.
CA 9.5 – Hạt 0–9,5 mm
Theo tài liệu, CA 9.5 được sử dụng cho:
- Vá ổ gà.
- Đường giao thông nông thôn.
- Đường dân sinh.
- Một số công tác duy tu sửa chữa mặt đường.
CA 12.5 – Hạt 0–12,5 mm
Được định hướng cho những khu vực có yêu cầu chịu tải cao hơn như:
- Đường đô thị.
- Tỉnh lộ.
- Đường trục chính khu công nghiệp.
- Khu vực có xe tải và xe Container hoạt động.
CA 19 – Hạt 0–19,0 mm
Được sử dụng cho các lớp có yêu cầu về khả năng chịu lực như:
- Lớp móng đường.
- Hoàn trả hố đào.
- Hạ tầng kỹ thuật.
- Các vị trí cần lớp vật liệu cỡ hạt lớn hơn.
Các ứng dụng trên được tổng hợp từ hệ thống phân loại trong tài liệu nguồn.
4. Bảng cấp phối cốt liệu Carboncor Asphalt
Theo tài liệu, cấp phối qua sàng của các dòng Carboncor Asphalt được thể hiện như sau:
| Cỡ mắt sàng | CA 4.0 | CA 6.7 | CA 9.5 | CA 12.5 | CA 19 |
|---|---|---|---|---|---|
| 19,0 mm | 100 | 100 | 100 | 100 | 90–100 |
| 12,5 mm | 100 | 100 | 100 | 90–100 | 70–88 |
| 9,5 mm | 100 | 100 | 90–100 | 70–88 | 55–75 |
| 4,75 mm | 100 | 85–100 | 55–75 | 45–65 | 35–55 |
| 2,36 mm | 85–100 | 55–75 | 35–55 | 30–50 | 25–42 |
| 0,075 mm | 8–15 | 6–12 | 4–10 | 4–10 | 3–8 |
Bảng cấp phối trên được giữ theo nội dung tài liệu gốc.
Vì sao cần lựa chọn đúng mã hạt?
Mỗi mã hạt có kích thước cốt liệu khác nhau, vì vậy việc lựa chọn cần gắn với:
- Chiều dày lớp thi công.
- Vị trí sử dụng.
- Tải trọng phương tiện.
- Yêu cầu bề mặt.
- Kết cấu lớp móng và lớp mặt.
- Điều kiện thi công thực tế.
Không nên lựa chọn mã hạt chỉ dựa trên tên sản phẩm mà cần xem xét đồng thời yêu cầu kỹ thuật của công trình.
5. Phương pháp thí nghiệm và nghiệm thu Carboncor Asphalt tại hiện trường
Đối với công trình giao thông, chất lượng vật liệu không chỉ được đánh giá thông qua hồ sơ nhà sản xuất mà còn cần kiểm soát trong quá trình thi công.
Theo tài liệu, công tác kiểm tra hiện trường gồm các bước chính sau.
Bước 1: Kiểm tra nền móng
Trước khi thi công cần kiểm tra:
- Độ sạch của bề mặt.
- Bụi bẩn.
- Đất, bùn và tạp chất.
- Trạng thái ẩm của nền.
Tài liệu đề cập trạng thái bão hòa ráo mặt – SSD.
Bước 2: Kiểm tra lớp nhũ tương dính bám
Đối với phương án sử dụng nhũ tương CRS-1, cần kiểm tra độ phủ theo định mức được nêu trong tài liệu:
0,3 – 0,5 lít/m².
Sau khi tưới, cần quan sát trạng thái của lớp nhũ tương trước khi triển khai lớp vật liệu tiếp theo.
Bước 3: Kiểm tra độ đầm nén
Theo tài liệu, hệ số đầm nén hiện trường cần đạt:
K ≥ 0,98.
Phương pháp kiểm tra được đề cập gồm phễu rót cát theo TCVN 8725 hoặc khoan lấy mẫu sau khi vật liệu ninh kết.
Bước 4: Kiểm tra độ bằng phẳng
Độ bằng phẳng được kiểm tra bằng thước thẳng 3m.
Theo tài liệu, khe hở dưới thước được yêu cầu trong khoảng không vượt quá 3–5 mm, tùy yêu cầu áp dụng.
6. Hồ sơ pháp lý và hồ sơ nghiệm thu Carboncor Asphalt
Đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là công trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, hồ sơ chất lượng là một phần quan trọng trong quá trình nghiệm thu và thanh quyết toán.
Theo tài liệu, mỗi lô hàng xuất xưởng từ hệ thống kho Carboncor Asphalt Việt Nam được cung cấp bộ hồ sơ gồm:
1. Hóa đơn điện tử GTGT
Chứng từ thương mại phục vụ công tác mua bán và thanh toán.
2. Phiếu kiểm định chất lượng xuất xưởng – CQ
Theo tài liệu, phiếu chất lượng được cung cấp cho từng lô hàng theo TCVN 13569:2022.
3. Chứng nhận nguồn gốc – CO
Tài liệu đề cập chứng nhận nguồn gốc công nghệ từ Nam Phi.
4. Báo cáo thí nghiệm Marshall
Kết quả thí nghiệm từ phòng thí nghiệm LAS-XD được sử dụng để phục vụ công tác kiểm tra chất lượng.
5. Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015
Đây là tài liệu liên quan đến hệ thống quản lý chất lượng được đề cập trong bộ hồ sơ nguồn.
7. TCVN 13569:2022 có ý nghĩa gì đối với kỹ sư và nhà thầu?
Đối với kỹ sư thiết kế, tiêu chuẩn cung cấp cơ sở để xác định các thông số kỹ thuật cần thiết khi lựa chọn vật liệu.
Đối với tư vấn giám sát, các chỉ tiêu trong tiêu chuẩn là cơ sở để kiểm tra chất lượng vật liệu và theo dõi quá trình thi công.
Đối với nhà thầu, việc nắm rõ yêu cầu kỹ thuật giúp:
- Chuẩn bị hồ sơ vật liệu.
- Kiểm soát chất lượng đầu vào.
- Kiểm tra cấp phối.
- Tổ chức thi công.
- Chuẩn bị hồ sơ nghiệm thu.
- Hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán.
Đối với chủ đầu tư và ban quản lý dự án, tiêu chuẩn giúp xây dựng căn cứ kỹ thuật để đánh giá vật liệu trước và trong quá trình triển khai dự án.
8. Câu hỏi thường gặp về TCVN 13569:2022 và Carboncor Asphalt
TCVN 13569:2022 là tiêu chuẩn gì?
TCVN 13569:2022 là tiêu chuẩn có tên “Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử”, theo nội dung tài liệu nguồn.
Tiêu chuẩn tập trung vào các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt.
Độ ổn định Marshall của Carboncor Asphalt là bao nhiêu?
Theo bảng thông số trong tài liệu:
- ≥ 5,0 kN đối với đường giao thông nông thôn.
- ≥ 8,0 kN đối với cấp đường cao hơn.
- Điều kiện thử ở 60°C.
Khi lập hồ sơ kỹ thuật, cần xác định đúng loại công trình và yêu cầu áp dụng thay vì sử dụng một giá trị chung cho mọi trường hợp.
Chỉ số kháng ẩm của Carboncor Asphalt là bao nhiêu?
Theo tài liệu, độ ổn định còn lại sau khi ngâm nước 24 giờ ở 60°C đạt ≥ 80%.
Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng duy trì độ ổn định của vật liệu sau tác động của nước.
Carboncor Asphalt có những mã hạt nào?
Theo tài liệu, Carboncor Asphalt có 5 mã hạt chính:
CA 4.0 – CA 6.7 – CA 9.5 – CA 12.5 – CA 19.
Mỗi mã hạt được định hướng cho những nhóm ứng dụng khác nhau, từ xử lý vết nứt và hoàn thiện bề mặt đến lớp móng chịu lực.
CA 9.5 dùng để làm gì?
Theo tài liệu, CA 9.5 được sử dụng cho các ứng dụng như:
- Vá ổ gà.
- Đường giao thông nông thôn.
- Đường dân sinh.
- Công tác duy tu sửa chữa mặt đường.
CA 12.5 dùng cho công trình nào?
CA 12.5 được tài liệu định hướng cho:
- Đường đô thị.
- Tỉnh lộ.
- Trục chính khu công nghiệp.
- Khu vực chịu tải trọng xe Container 40 feet.
CA 19 dùng để làm gì?
CA 19 được định hướng cho những lớp có yêu cầu về khả năng chịu lực như:
- Lớp móng đường.
- Hoàn trả hố đào.
- Công trình hạ tầng kỹ thuật.
- Các kết cấu cần cỡ hạt lớn hơn.
Carboncor Asphalt có được tính mô đun đàn hồi trong thiết kế áo đường không?
Theo tài liệu nguồn, mô đun đàn hồi tính toán của lớp thảm Carboncor Asphalt ở 30°C được nêu trong khoảng 350–450 MPa, tùy cấp phối CA 9.5 hoặc CA 12.5.
Tài liệu cũng nêu thông số này có thể được sử dụng làm đầu vào trong các phần mềm thiết kế kết cấu áo đường mềm theo các tiêu chuẩn được dẫn trong nguồn.
9. Kết luận
TCVN 13569:2022 là nội dung kỹ thuật quan trọng khi triển khai các dự án sử dụng bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt.
Thay vì chỉ quan tâm đến tên vật liệu, quá trình lựa chọn và nghiệm thu cần xem xét đồng thời nhiều yếu tố:
- Chỉ tiêu cơ lý.
- Độ ổn định Marshall.
- Khả năng kháng ẩm.
- Độ rỗng dư.
- Độ nhám và kháng trượt.
- Cấp phối cốt liệu.
- Mã hạt Carboncor Asphalt.
- Điều kiện nền đường.
- Phương pháp đầm nén.
- Hồ sơ chất lượng và nghiệm thu.
Đặc biệt, 5 cấp phối CA 4.0, CA 6.7, CA 9.5, CA 12.5 và CA 19 được định hướng cho những nhu cầu sử dụng khác nhau. Việc lựa chọn đúng mã hạt cần dựa trên yêu cầu kết cấu, tải trọng và điều kiện thi công thực tế của từng dự án.
Đối với kỹ sư thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu và chủ đầu tư, việc kiểm soát đúng tiêu chuẩn kỹ thuật ngay từ bước lựa chọn vật liệu sẽ giúp quá trình thiết kế, thi công, nghiệm thu và hoàn thiện hồ sơ dự án được nhất quán hơn.
Từ khóa chính: TCVN 13569:2022
Từ khóa phụ: tiêu chuẩn Carboncor Asphalt, tiêu chuẩn bê tông nhựa nguội, bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt, yêu cầu kỹ thuật Carboncor Asphalt, thông số kỹ thuật Carboncor Asphalt, cấp phối Carboncor Asphalt, CA 4.0, CA 6.7, CA 9.5, CA 12.5, CA 19, tiêu chuẩn bê tông nhựa nguội 2022.
Meta title đề xuất:
TCVN 13569:2022 – Tiêu chuẩn kỹ thuật Carboncor Asphalt
Meta description đề xuất:
TCVN 13569:2022 quy định yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu cơ lý, cấp phối và phương pháp thử bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt. Xem chi tiết.
URL đề xuất:
`/tieu-chuan-ky-thuat-carbonc

Định mức dự toán thi công mặt đường bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt
Trong quá trình lập dự toán, đấu thầu và quản lý chi phí các công
Th10
7 lỗi thường gặp khi thi công bê tông nhựa nguội và biện pháp khắc phục chuẩn kỹ thuật
Thi công bê tông nhựa nguội tưởng chừng đơn giản nhưng thực tế đòi hỏi
Th10
Kỹ thuật thi công bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt mùa mưa trên nền ẩm
Thi công bê tông nhựa nguội vào mùa mưa là bài toán khó đối với
Th10
TCVN 13569:2022: Tiêu chuẩn kỹ thuật bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt
TCVN 13569:2022 là tiêu chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp
Th10
Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt: Ứng dụng thực tế trong thi công và sửa chữa mặt đường
Bê tông nhựa nguội Carboncor Asphalt là giải pháp vật liệu được ứng dụng trong
Th10
Ứng dụng và giải pháp đột phá từ Carboncor Asphalt
Trong xây dựng công trình và phát triển hạ tầng giao thông, cường độ chịu
Th10